Đào tạo và quản lí sinh viên

Chương trình đào tạo kinh tế Quốc tế

Chủ nhật - 26/02/2017 22:47
Đào tạo về chuyên ngành kinh tế quốc tế
Kinh Tế Quốc Tế
Kinh Tế Quốc Tế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành theo Quyết định số      ngày       thàng        năm
của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại
Tên chương trình:                          Kinh tế quốc tế
Trình độ đào tạo:                            Đại học
Ngành đào tạo:                               Kinh tế quốc tế       
Mã số:                                             
Loại hình đào tạo:                           Chính quy
  1. Mục tiêu đào tạo:
    1.1.Mục tiêu chung
   Chương trình đào tạo chuyên ngành  Kinh tế quốc tế, nhằm đào tạo cử nhân kinh tế quốc tế chuyên ngành Kinh tế quốc tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế và chuyên sâu về kinh tế quốc tế. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thực hành các kiến thức, tự tin trong giao tiếp, giải quyết vấn đề, tham gia hoạch định chiến lược, quy hoạch, quản lý  các hoạt động kinh tế quốc tế; Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp; Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi lợi nhuận; Các học viện, viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng có đào tạo chuyên ngành kinh tế quốc tế; Ngoài ra có thể làm việc ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước; có cơ hội học tiếp các chương trình sau đại học
    1.2.Mục tiêu cụ thể:
    1.2.1. Mục tiêu về phẩm chất
    + Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp.
   + Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập.
   +  Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
    1.2.2. Mục tiêu về năng lực
   - Về kiến thức.
     Chương trình cung cấp các kiến thức giáo dục đại cương theo chuẩn chương trình đào tạo quốc gia ngành Kinh tế quốc tế. Có kiến thức đủ rộng về kinh tế, kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về kinh tế quốc tế , có khả làm việc trong môi trường quốc tế. Có các kiến thức căn bản để phát triển sang các ngành đào tạo khác của trường và các trường thuộc khối ngành Kinh tế-Quản lý- Kinh doanh
  • Về kỹ năng
 Chương trình cung cấp các kỹ năng chung căn bản của ngành Kinh tế quốc tế và kỹ năng chuyên sâu của chuyên ngành Kinh tế quốc tế, bao gồm:
+ Tham gia hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch và quản lý hoạt động kinh tế quốc tế của các cơ quan quản lý nhà nước
+ Tham gia hoạch định chiến lược, chính sách, và quản lý hoạt động kinh tế quốc tế, xây dựng và triển khai các dự án của  các tổ chức quốc tế
+ Ngoài ra, có thể tham gia hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp
+ Làm việc theo nhóm (Team Work)
+ Làm báo cáo, trình diễn và truyền thông kinh doanh quốc tế
+ Ngoại ngữ, tin học phục vụ công tác chuyên môn đạt chuẩn của trường
        1.2.3. Mục tiêu về cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế, ngành Kinh tế quốc tế, có khả năng làm việc tốt ở các bộ phận sau:
  + Bộ phận hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch và quản lý hoạt động kinh tế quốc tế của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp
+ Bộ phận hoạch định chiến lược, chính sách, quản lý hoạt động kinh tế quốc tế và quản lý các dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi lợi nhuận.
  + Các bộ phận có liên quan trong ngành hải quan
  + Ngoài ra, có thể làm việc tại các bộ phận có liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các loại hình doanh nghiệp thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh  trong và ngoài nước
+ Sinh viên tốt nghiệp  chương trình có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng khối kinh tế quốc tế và quản trị kinh doanh
   2. Thời gian đào tạo:                4 năm
   3. Khối lượng kiến thức:        120 tín chỉ
   4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo.
   5. Quy trình đào tạo: Quy định Đào tạo đại học theo học chế tín chỉ ban hành theo Quyết định số 469.1/TM- ĐT ngày 9 tháng 8 năm 2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.
       Điều kiện tốt nghiệp: Theo quy định về đào tạo theo học chế tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo.
  • Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên
   6. Thang điểm: Thang điểm 4
   7. Nội dung chương trình:
1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 32 TC
1.1. Các học phần bắt buộc 30
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
5 Pháp luật đại cương 2
6 Tiếng anh 1 2
7 Tiếng anh 2 2
8 Tiếng anh 3 2
9 Toán cao cấp 1 2
10 Toán cao cấp 2 2
11 Lý thuyết xác xuất và thống kê toán 3
12 Tin học đại cương 3
13 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
1.2. Các học phần tự chọn 2
  Chọn 2 TC trong các học phần sau:  
14 Kinh tế thương mại đại cương 2
15 Tổng luận thương phẩm học 2
16 Kinh tế phát triển 2
2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 88 TC
2.1. Kiến thức cơ sở ngành 25
2.1.1. Các học phần bắt buộc 20
17 Kinh tế vi mô 3
18 Kinh tế vĩ mô 3
19 Kinh doanh quốc tế 3
20 Kinh tế quốc tế 1 3
21 Kinh tế đầu tư 3
22 Kinh tế học quản lý 3
23 Tiếng anh 4 2
2.1.2. Các học phần tự chọn 5
  Chọn 5 TC trong các HP sau:  
24 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2
25 Quản trị dịch vụ 3
26 Kinh tế lượng 3
27 Kinh tế lao động 2
28 Quản trị thương hiệu 3
     29 Kinh tế doanh nghiệp 2
2.2. Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành) 39
2.2.1. Các học phần bắt buộc 33
30 Quản trị đa văn hóa 3
31 Quản trị chiến lược toàn cầu 3
32 Tài chính quốc tế 3
33 Kinh tế quốc tế 2 3
34 Hội nhập kinh tế quốc tế 3
35 Đầu tư quốc tế 3
36 Kinh tế khu vực và ASEAN 3
37 Chính sách kinh tế quốc tế 3
38 Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế 3
39 Kinh tế hải quan 3
40 Đàm phán thương mại quốc tế 3
2.2.2. Các học phần tự chọn 6
  Chọn 6 TC trong các học phần sau:  
41 Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế 3
42 Quản lý môi trường trong thương mại quốc tế 3
43 Kinh tế công cộng 3
44 Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu 3
45 Luật thương mại quốc tế 3
46 Marketing quốc tế 3
2.3 Kiến thức bổ trợ 14
2.3.1 Các học phần bắt buộc 11
47 Ngoại ngữ 2 3
48 Quản trị chuỗi cung ứng 3
49 Quảng cáo và xúc tiến thương mại quốc tế 3
50 Kinh tế môi trường 2
2.3.2 Các học phần tự chọn 3
  Chọn 3 tín chỉ trong các học phần sau:  
51 Quản lý nhà nước về thương mại 3
52 Quản trị Logistics kinh doanh 3
53 Thương mại điện tử căn bản 3
2.4 Thực tập làm tốt nghiệp 10
  Tổng cộng 120

8.Hướng dẫn thực hiện chương trình

  1. Căn cứ kế hoạch giảng dạy trong Chương trình đào tạo và hướng dẫn đăng ký học phần trước mỗi học kỳ, Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần.
  2. Học phần được giảng dạy theo Đề cương học phần đã được phê duyệt và phải được cung cấp cho sinh viên trước khi giảng dạy.
  3. Các học phần bao gồm giảng lý thuyết và thảo luận.
  4. Các học phần phải tuân thủ điều kiện tiên quyết theo ràng buộc về chuyên môn được quy định trong phần mô tả vắn tắt nội dung các học phần
  1. Mô tả các học phần:
9.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin - Phần 1:
Kết cấu chương trình của môn học: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, phần 1, ngoài  chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học còn có  3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Đây là môn học cung cấp hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới thông qua các khái niệm, phạm trù, qui luật, từ đó, giúp sinh viên hình thành thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng làm cơ sở cho việc học tập các môn khoa học chuyên ngành và hoạt động nghề nghiệp sau này.
Những kiến thức của môn học còn là cơ sở để luận giải khoa học những quan điểm, đường lối của Đảng và tạo cho sinh viên niềm tin và thái độ đúng đắn trong cuộc sống.
9.2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin – Phần II
Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Phần II (Nguyên lý II) là kết quả vận dụng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật (mà người học đã được tiếp cận từ nội dung của học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Phần I) vào quá trình nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và vào công cuộc xây dựng CNXH. Trọng tâm nghiên cứu của học phần là học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết của Lê-nin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, học thuyết Mác-Lênin về CNXH. Từ đó chỉ ra quy luật thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội, cung cấp những kiến thức cả về lý luận và thực tiễn để người học hiểu rõ, hiểu đúng và củng cố niềm tin về con đường xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay. Cùng với học phần Nguyên lý I, học phần Nguyên lý II đã cung cấp những lý luận cơ bản nhất dùng làm cơ sở luận giải một cách khoa học, đồng thời xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo.
9.3Tư tưởng Hồ Chí Minh
Học phần giới thiệu khái quát nguồn gốc và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; cung cấp cho người học những vấn đề cơ bản nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; về đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về Đảng Cộng sản Việt Nam, về nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đạo đức cách mạng, về nhân văn, văn hóa. Thông qua các vấn đề này, người học sẽ có một cái nhìn tổng thể về con đường cách mạng Việt Nam; về hệ thống những vấn đề trong tư tưởng Hồ Chí Minh cần quán triệt và vận dụng trong thực tiễn.
9.4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam giới thiệu: sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930 – 1975); một số nội dung cơ bản của đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa (đường lối công nghiệp hóa; đường lối xây dựng nền kinh  tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa….)
9.5 Pháp luật đại cương
Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức, đặc điểm, Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, các mối quan hệ của pháp luật; cơ cấu quy phạm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật; các thành phần quan hệ pháp luật và căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật; các hình thức pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lý; một số nội dung cơ bản của Luật dân sự như: giao dịch dân sự, chế định quyền sở hữu, chế định quyền thừa kế; một số nội dung cơ bản của Luật hành chính như: đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, đặc điểm và các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật hành chính, phân biệt Luật hành chính với một số ngành luật khác; một số nội dung cơ bản của Luật Hình sự như: chế định về Tội phạm, Chế định về hình phạt và các chế định khác.  
9.6 Tiếng Anh 1
Tiếng Anh 1.1 gồm 8 bài đầu của giáo trình Market Leader, giới thiệu những tình huống thường gặp trong kinh doanh như tự giới thiệu bản thân, giới thiệu về công việc và sở thích, giải quyết những vấn đề thường gặp trên điện thoại, cách thức đặt chỗ, đặt vé tàu, vé máy bay, cách thức gọi món ăn trong nhà hàng, thực hiện một bài nói giới thiệu sản phẩm, cách thức giải quyết những vấn đề cơ bản, cách thức tham gia các cuộc thảo luận nhỏ.v.v.. . Ngoài ra, học phần cũng giới thiệu và giúp sinh viên thực hành một số hiện tượng ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản.
9.7 Tiếng Anh 2
Tiếng Anh 1.2 giúp sinh viên tiếp tục làm quen với ngôn ngữ Anh văn trong môi trường thương mại qua giáo trình Market Leader pre-intermediate (bài 1, 2, 3, 5). Học phần giới thiệu những tình huống thường gặp trong kinh doanh như giao tiếp trên điện thoại, giao tiếp trên bàn đàm phán, thực hiện một bài thuyết trình về công ty, bày tỏ ý kiến của bản thân về một vấn đề, thực hành những đoạn hội thoại thường gặp trong cuộc sống xã hội.v.v…Ngoài ra học phần còn giới thiệu một số yếu tố khác như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh.
9.8 Tiếng Anh 3
Học phần Tiếng Anh 3 được xây dựng dựa trên cuốn Market Leader – Pre-Intermediate (old edition và new edition), gồm 6 bài (units), cung cấp nội dung kiến thức liên quan đến lĩnh vực Tiếng Anh chuyên ngành thương mại như ‘lên kế hoạch công việc’, ‘quản lý nguồn nhân lực’, ‘giải quyết xung đột, ‘thành lập doanh nghiệp mới’, ‘marketing và sản phẩm’, v.v…
Mỗi bài học được chia nhỏ thành các mục: Khởi động, Nghe, Đọc, Từ vựng, Ngữ pháp và Bài tập thực hành với tiêu chí chính là phát triển 4 kỹ năng thực hành ngôn ngữ cho sinh viên. Hơn nữa, học phần Tiếng Anh 3 còn cung cấp cho sinh viên lượng từ vựng lớn liên quan đến chuyên ngành kinh tế thương mại. Mục tiêu chính của học phần này là hỗ trợ phát triển các kỹ năng cho sinh viên để ứng dụng tốt trong học tập, nghiên cứu và công việc sau này.
9.9 Toán Cao cấp 1:
Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính (véc tơ n-chiều và không gian tuyến tính, ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, dạng toàn phương) và về phần đầu củaToán Giải tích (số thực, hàm số một biến số, giới hạn, đạo hàm và vi phân). 
9.10 Toán Cao cấp 2
Môn học cung cấp một số kiến thức cơ bản về Toán Giải tích: số phức, hàm số  hai biến số và cực trị, tích phân, phương trình vi phân, phương trình sai phân.
9.11 Lý thuyết xác suất và thống kê Toán
Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc, nhưng liên quan chặt chẽ về nội dung:
- Phần Lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên.
- Phần Thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu,một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học. Các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.
9.12 Tin học đại cương
Đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương. Học phần bao gồm các khối kiến thức đại cương về máy tính điện tử, về hệ điều hành (MS- Windows), hệ soạn thảo văn bản (Microsoft Word), bảng tính điện tử (Microsoft Excel) và mạng máy tính.
9.13 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Học phần phương pháp nghiên cứu khoa học là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương trong tất cả các chương trình đào tạo hệ chính quy các chuyên ngành. Học phần cung cấp các kiến thức, kỹ năng về tổng luận nghiên cứu khoa học, các thức thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng, soạn thảo và thuyết trình kết quả nghiên cứu.
9.14 Kinh tế thương mại đại cương
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất kinh tế, các chức năng và tác động về kinh tế, xã hội và môi trường của thương mại, các vấn đề cơ bản của kinh tế thương mại, như: Cung - cầu, các nguồn lực, kết quả và hiệu quả thương mại. Học phần nghiên cứu các vấn đề kinh tế thương mại ở tầm vĩ mô trong cả lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ gắn với bối cảnh tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế. Là học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, có tính gắn kết chặt chẽ với các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo đại học chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
9.15 Tổng luận thương phẩm học
Học phần đề cập những vấn đề chung đối với hàng hoá, bao gồm: phân loại, cơ cấu mặt hàng và cơ sở hình thành cơ cấu mặt hàng hợp lý, mã số mã vạch, ghi nhãn hàng hoá, các yêu cầu chung đối với chất lượng hàng hoá, các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng và làm biến động đến chất lượng hàng hoá và các biện pháp chăm sóc bảo quản hàng hóa. Một phần nội dung học phần cũng đề cập đến vấn đề tiêu chuẩn hoá, quy chuẩn kỹ thuật, vấn đề vượt rào cản kỹ thuật cũng như tác động của nó đến sản xuất và kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
9.16 Kinh tế phát triển
Học phần giới thiệu lý thuyết cơ bản về phát triển kinh tế và vận dụng vào thực tiễn các nước đang phát triển. Bản chất của tăng trưởng và phát triển kinh tế, những vấn đề phát triển kinh tế được đặt ra với các nước đang phát triển. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan hệ giữa tăng trưởng và phúc lợi con người. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế : lao động, vốn, công nghệ kỹ thuật. Các chính sách phát triển kinh tế : chính sách phát triển nông thôn, chính sách công nghiệp hoá và sự vận dụng vào đường lối phát triển kinh tế của Việt nam.
9.17 Kinh tế vi mô 1   
Học phần giới thiệu tổng quan về kinh tế vi mô, những vấn đề cơ bản của thị trường như cung - cầu và giá cả thị trường; học phần đi sâu phân tích lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và hành vi của doanh nghiệp trong các cấu trúc thị trường khác nhau; nghiên cứu về thị trường các yếu tố của sản xuất của doanh nghiệp.
9.18 Kinh tế vĩ mô I
Học phần giới thiệu kiến thức cơ bản của kinh tế vĩ mô, trước hết là phần khái quát về kinh tế vĩ mô, hạch toán thu nhập quốc dân, tiếp theo là các phân tích về tổng cầu và chính sách tài khóa, tiền tệ và chính sách tiền tệ, tác động của hai chính sách kinh tế vĩ mô trung tâm là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ tới giá cả, sản lượng và việc làm. Tiếp theo, học phần giới thiệu về chu kỳ kinh tế, thất nghiệp và lạm phát và cuối cùng là giới thiệu về kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở.
9.19 Kinh doanh quốc tế
Ngoài phần mở đầu giới thiệu đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung của học phần, học phần Kinh doanh quốc tế bao gồm 6 chương. Học phần giới thiệu một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh quốc tế, những cơ hội, thách thức đối với hoạt động kinh doanh quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự khác biệt giữa các quốc gia về môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa và tác động của những môi trường đó tới hoạt động kinh doanh quốc tế. Học phần tiếp tục nghiên cứu những phương thức thâm nhập thị trường, cơ sở lựa chọn và thời điểm lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường cũng như các chiến lược kinh doanh và mô hình cấu trúc tổ chức của các doanh  nghiệp kinh doanh quốc tế. Bên cạnh đó, học phần giới thiệu một số hoạt động quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế như quản trị chuỗi cung ứng, quản trị marketting và R&D quốc tế, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính. Cuối cùng, học phần đề cập một số nội dung cơ bản về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong kinh doan quốc tế. Trong nội dung của mỗi chương, ngoài nội dung những kiến thức chuyên sâu về vấn đề cụ thể còn bao gồm những thông tin cập nhật và những tình huống thực tế về hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp trên thế giới.
 
9.20 Kinh tế quốc tế 1
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các lý thuyết thương mại quốc tế, giải thích lý do xuất hiện dòng di chuyển hàng hóa giữa các quốc gia. Học phần cũng giới thiệu các mô hình thương mại quốc tế, sự hình thành và thay đổi giá cả trên thị trường quốc tế, khả năng chấp nhận thương mại của các quốc gia. Bên cạnh đó, học phần xem xét ảnh hưởng của tăng trưởng đối với thương mại quốc tế trong điều kiện nền kinh tế mở. Bên cạnh việc nghiên cứu sự di chuyển dòng hàng hóa giữa các quốc gia, học phần cũng nghiên cứu sự di chuyển nguồn lực giữa các quốc gia, bao gồm cả di chuyển nguồn vốn quốc tế và di chuyển lao đông quốc tế.
9.21 Kinh tế đầu tư
Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về Kinh tế đầu tư.  Học phần cũng tìm hiểu bản chất của hoạt động đầu tư phát triển , các lý thuyết cơ bản về đầu tư phát triển, vai trò quan trọng của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng, phát triển mọi mặt của kinh tế, xã hội và doanh nghiệp. Bên cạnh đó học phần cũng phân tích rõ các yếu tố cầu thành nên môi trường đầu tư, ảnh hưởng của nó đến kết quả  hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển và cách thức huy động huy động sử dụng các nguồn lực hiệu quả đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
9.22 Kinh tế học quản lý
Kinh tế học quản lý là khoa học kinh tế vi mô ứng dụng. Nội dung trọng tâm của môn học Kinh tế học quản lý là sử dụng các phương pháp định lượng nhằm tập trung nghiên cứu sâu về lý thuyết hành vi của người tiêu dùng; nghiên cứu việc ra quyết định của các nhà quản lý tương ứng với các cấu trúc thị trường khác nhau; ứng dụng lý thuyết trò chơi trong phân tích chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp độc quyền nhóm; xây dựng các bước và quy trình ước lượng hàm cung - cầu, hàm sản xuất, hàm chi phí sản xuất; cũng như giúp các nhà quản lý đưa ra được các kỹ thuật quản lý tiên tiến trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh trên thực tế.
9.23 Tiếng Anh 4
Kỹ năng Tiếng Anh 4 được giảng dạy qua một tập tài liệu gồm 5 bài với các chủ điểm liên quan đến kinh tế, thương mại như các lĩnh vực kinh tế, nghề nghiệp, thương hiệu, cạnh tranhn, nghiên cứu thị trường. Mỗi bài gồm các phần nghe, nói, đọc, và ngữ pháp giúp ích cho việc rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp, từ vựng, củng cố các cấu trúc ngữ pháp quan trọng.
9.24 Lịch sử các học thuyết kinh tế

- Trình bày hoàn cảnh xuất hiện, phương pháp luận và nội dung học thuyết của các trường phái kinh tế trong lịch sử, đặc biệt là các vấn đề lý luận về kinh tế thị trường.
- Giải thích các lý thuyết tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển. Liên hệ với mô hình tăng trưởng kinh tế nước ta.
9.25 Quản trị dịch vụ

Học phần Quản trị dịch vụ là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành của chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn,…
Học phần Quản trị dịch vụ góp phần giúp sinh viên có kiến thức quản trị đối với dịch vụ nói chung và là cơ sở dẫn dắt sinh viên tiếp cận và vận dụng quản trị chuyên sâu đối với lĩnh vực dịch vụ cụ thể - đó là quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị khách sạn.
Sau khi học xong học phần, sinh viên có kiến thức khái quát về quản trị dịch; quản trị các nguồn lực lao động, vốn và cơ sở vật chất kinh doanh dịch vụ; quản trị cầu dịch vụ; quản trị quá trình cung ứng dịch vụ; quản trị quan hệ khách hàng trong dịch vụ; chiến lược phát triển dịch vụ và chiến lược dịch vụ toàn cầu.
9.26 Kinh tế lượng:
Phương pháp ước lượng các mô hình hồi quy hai biến và nhiều biến. Các nội dung cơ bản của phân tích hồi quy (xác định khoảng tin cậy, kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy, dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt). Các vấn đề liên quan đến các giả thiết cơ bản của mô hình hồi quy. Chọn mô hình và kiểm định việc chỉ định mô hình.
9.27 Kinh tế lao động
Học phần cung cấp những kiến thức cơ sở ngành cốt lõi và những ứng dụng thực tiễn để phân tích những nguyên lý kinh tế chi phối ba nhân tố trong thị trường lao động là người lao động, doanh nghiệp và chính phủ, bao gồm việc phân tích thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động của doanh nghiệp cũng như các nhân tố chi phối người lao động khi tham gia cung ứng lao động trên thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công, mối quan hệ giữa tiền công và năng suất lao động, phân tích lợi ích và chi phí của doanh nghiệp và người lao động trong việc đào tạo lao động, các chính sách của chính phủ và tác động của các chính sách tới thị trường lao động nói chung và thị trường lao động khu vực công nói riêng.
9.28 Quản trị thương hiệu 
Đây là học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành, cung cấp những kiến thức cơ bản về thương hiệu và quản trị thương hiệu từ tư duy chiến lược đến thực tiễn triển khai. Các nội dung chủ yếu sẽ được đề cập trong học phần gồm: Các tiếp cận khác nhau về thương hiệu và những yếu tố tác động đến sự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp; kiến thức và kỹ năng thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu; các biện pháp bảo vệ thương hiệu và kỹ năng xử lý các tình huống tranh chấp thương hiệu; hoạt động truyền thông thương hiệu; định hướng phát triển thương hiệu ngành, thương hiệu quốc tế cho sản phẩm xuất khẩu. 
9.29 Kinh tế doanh nghiệp
9.30 Quản trị đa văn hóa:
Học phần trang bị kiến thức về văn hóa, về quản trị đa văn hóa, các khía cạnh của văn hóa và ảnh hưởng của văn hóa đến quản trị. Học phần cũng trang bị những kiến thức về văn hóa tổ chức của doanh nghiệp và sự khác biệt trong văn hóa tổ chức ở các công ty đa quốc gia cũng như ở một số quốc gia trên thế giới, về văn hóa giao tiếp và đàm phán, sự khác biệt trong giao tiếp và đàm phán qua các nền văn hóa và sự khác biệt về phong cách lãnh đạo qua các nền văn hóa. Ngoài ra, học phần còn trang bị những kiến thức và những kỹ năng để vượt qua sự khác biệt về văn hóa giữa các nước và quản trị thành công trong môi trường kinh doanh đa văn hóa.
9.31 Quản trị chiến lược toàn cầu
Học phần QTCLTC là học phần ngành cơ sở của ngành kinh doanh quốc tế (KDQT); bao gồm những nội dung kiến thức về các vấn đề liên quan đến quá trình toàn cầu hóa, xây dựng giá trị và lợi thế cạnh tranh trong môi trường toàn cầu; và hoạch định chiến lược toàn cầu như: Tổng quan về toàn cầu hóa, chuỗi giá trị toàn cầu và lợi thế cạnh tranh; các loại hình CL toàn cầu, nội dung các phương án hoạch định CL toàn cầu. Ngoài ra, học phần còn cung cấp những kiến thức về quản trị chiến thuật trong thực thi chiến luợc toàn cầu như: quản trị marketing toàn cầu, quản trị vận hành toàn cầu, quản trị đổi mới và văn hóa toàn cầu, quản trị nguồn nhân lực toàn cầu, quản trị tài chính toàn cầu. Những vấn đề mới nổi của toàn cầu hóa và những xu hướng toàn cầu cũng được giới thiệu nhằm giúp cho sinh viên có một kiến thức tổng quát về quản trị chiến lược toàn cầu trong tương lai gần.
9.32 Tài chính quốc tế
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế, các định chế tài chính quốc tế, các giao dịch trên thị trường ngoại hối và chính sách điều hành tỉ giá hối đoái, các hoạt động thanh toán, đầu tư, tín dụng và hỗ trợ phát triển chính thức, liên minh thuế quan giữa các quốc gia và cán cân thanh toán quốc tế.
9.33 Kinh tế quốc tế 2
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các chính sách chủ yếu áp dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; phân tích tác động của các chính sách thương mại, các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, các chính sách và định hướng cho xuất nhập khẩu tại các nước đang phát triển, cân bằng bên trong, cân bằng bên ngoài và lợi ích của các quốc gia trong điều kiện kinh tế mở.
9.34 Hội nhập kinh tế quốc tế
Học phần Hội nhập kinh tế quốc tế thuộc khối kiến thức ngành của ngành Kinh tế quốc tế với nội dung giới thiệu về bản chất, mục tiêu và nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế, các giai đoạn phát triển của hội nhập kinh tế quốc tế, các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế, những nhân tố thúc đẩy và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. Ngoài ra, học phần phân tích sâu hơn về các hình thức hội nhập, bao gồm hội nhập kinh tế toàn cầu và hội nhập kinh tế khu vực, chỉ ra đặc trưng của mỗi hình thức cùng với những thông tin thực tế, cụ thể về hội nhập trong khuôn khổ WTO, hội nhập trong khu vực ASEAN, APEC, EU,… Cuối cùng,  học phần trang bị cho người học những thông tin, kiến thức về tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và những cơ hội, thách thức đối với Việt Nam khi tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngoài những kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, người học còn được cung cấp những thông tin, tình huống nhằm trau dồi thêm những kỹ năng như thảo luận, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng vận dụng những lý thuyết về hội nhập để đánh giá tác động đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như các ngành kinh tế của Việt Nam.
9.35 Đầu tư quốc tế
Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về Đầu tư quốc tế, sự hình thành và phát triển của hoạt động Đầu tư quốc tế, tại sao các nhà đầu tư tiến hành các hoạt động đầu tư quốc tế, bản chất, đặc điểm và các hình thức của ĐTQT đến phân tích các lý thuyết ĐTQT và các yếu tố quyết định lưu chuyển dòng vốn này, vai trò của đầu tư quốc tế với nước nhận đầu tư, nước đầu tư và nhà đầu tư; làm rõ các vấn đề cơ bản trong môi trường đầu tư quốc tế; học phần cũng nghiên cứu các lý thuyết về Đầu tư quốc tế đồng thời kiểm định sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn thông qua phân tích các số liệu thống kê, nghiên cứu tình huống; học phần đồng thời nghiên cứu chính sách với hoạt động đầu tư quốc tế và các tiêu chí nhằm đánh giá dự án đầu tư quốc tế.
9.36 Kinh tế khu vực và ASEAN
Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về liên kết kinh tế khu vực; sự hình thành và phát triển của một số liên kết khu vực trên thế giới. Học phần cũng nghiên cứu các nền kinh tế của các nước ASEAN 6 và các nước CLMV cũng như cơ hội hợp tác của Việt Nam trong AEC.
9.37 Chính sách Kinh tế quốc tế
- Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các chính sách kinh tế quốc tế bao gồm khái niệm, các bộ phận cấu thành của chính sách kinh tế quốc tế cũng như các xu hướng phát triển chủ yếu của thế giới ảnh hưởng chính sách kinh tế quốc tế của một quốc gia.
- Học phần nghiên cứu những nội dung cơ bản của chính sách thương mại quốc tế, chính sách đầu tư quốc tế, chính sách tài chính và hệ thống tiền tệ quốc tế cũng  các định chế điều tiết chính sách kinh tế quốc tế của một quốc gia.
9.38 Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các phương thức giao dịch trong thương mại quốc tế, các điều kiện giao dịch trong thương mại quốc tế, quản trị quá trình giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng thương mại quốc tế và quản trị quy trình thực hiện hợp đồng bao gồm lập kế hoạch thực hiện, tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành quy trình thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, học phần cung cấp kiến thức về quản trị rủi ro trong tác nghiệp thương mại quốc tế.
 
9.39 Kinh tế hải quan
Học phần Kinh tế hải quan, ngoài phần mở đầu giới thiệu đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung của học phần còn bao gồm 6 chương, giới thiệu khái quát về hoạt động hải quan nói chung và hoạt động của hải quan Việt Nam nói riêng, tính tất yếu và xu hướng của hiện đại hóa hải quan, thủ tục hải quan điện tử. Học phần giới thiệu những nội dung liên quan quản lý nhà nước về hải quan và những nội dung cụ thể như xuất xứ hàng hóa và việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải quan, hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của cơ quan hải quan, về các loại thuế quan, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan.
Trong nội dung của mỗi chương đều có những kiến thức cơ bản và những tình huống thực tế liên quan các hoạt động của hải quan, công tác quản lý nhà nước về hải quan, hoạt động hợp tác quốc tế của hải quan.
9.40 Đàm phán thương mại quốc tế
Học phần Đàm phán thương mại quốc tế thuộc khối kiến thức ngành của ngành Kinh doanh quốc tế và ngành Kinh tế quốc tế, học phần nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong đàm phán thương mại quốc tế bao gồm những đặc điểm của đàm phán thương mại quốc tế, các kiểu đàm phán thương mại quốc tế, một số mô hình đàm phán, những yếu tố ảnh hưởng đàm phán thương mại quốc tế. Ngoài ra, học phần giới thiệu các chiến luợc, các phương pháp tiếp cận và các kỹ thuật trong đàm phán thương mại quốc tế cũng như quy trình tổ chức đàm phán trong thương mại quốc tế từ việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kết thúc và kiểm tra quá trình đàm phán.
Ngoài những kiến thức cơ bản về đàm phán thương mại quốc tế, người học còn được cung cấp những tình huống về đàm phán trong thương mại quốc tế.
9.41 Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế
Học phần cung cấp những kiến thức khái quát về các phương thức giao nhận, vận chuyển hàng hóa quốc tế, các chứng từ trong vận tải quốc tế. Ngoài ra, học phần giới thiệu về quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bao gồm lập kế hoạch cho việc giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế, tổ chức thực hiện giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế, giám sát và điều hành quy trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế.
9.42 Quản lý môi trường trong thương mại quốc tế
Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về môi trường và thương mại quốc tế, sự tăng cường áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu được thể hiện thông qua các hiệp định môi trường đa biên và đặc biệt là bảo vệ môi trường trở thành yêu cầu mang tính bắt buộc đối với các hiệp định thương mại tự do đa và song phương. Bên cạnh đó cũng lý giải việc tăng cường và tác động của việc áp dụng các rào cản môi trường trong hoạt động thương mại đối với các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Học phần cũng cung cấp cho sinh viên các rào cản môi trường trong từng khu vực thị trường cũng như trong từng nhóm mặt hàng cụ thể khi thực hiện hoạt động thương mại quốc tế.
9.43 Kinh tế công cộng
Nghiên cứu các vấn đề cơ bản gồm: bản chất, nội dung của khu vực công cộng và tính quy luật phát triển của nó trong mối quan hệ hữu cơ với khu vực tư nhân; nghiên cứu những thất bại của thị trường, làm cơ sở đề xuất các giải pháp can thiệp của Chính phủ. Đánh giá các chính sách can thiệp của Chính phủ theo tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội cũng như tác động của những chính sách này tới lợi ích của các đối tượng khác nhau trong xã hội; từ đó nhằm điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện sao cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.
9.44 Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế, tín dụng và bảo lãnh xuất nhập khẩu như: Các luật, thông lệ và tập quán quốc tế, các chứng từ và điều kiện thanh toán quốc tế, các hình thức tín dụng và bảo lãnh xuất nhập khẩu.
9.45 Luật Thương mại quốc tế
Học phần Luật Thương mại quốc tế bao gồm những nội dung lớn sau: những vấn đề chung của Luật thương mại quốc tế; WTO và các hiệp định thương mại khu vực, hợp đồng thương mại quốc tế; mua bán hàng hóa quốc tế và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế.
9.46 Marketing quốc tế
- Khái quát các quan điểm quản trị marketing quốc tế, phân tích các nhân tố môi trường marketing quốc tế và thị trường quốc tế làm cơ sở đánh giá và quản trị thời cơ marketing quốc tế của công ty kinh doanh.Phân tích thị trường và quản trị thời cơ marketing quốc tế
-Chiến lược marketing quốc tế, quản trị các nỗ lực marketing-mix trên thị trường quốc tế, tổ chức và kế hoạch hóa marketing quốc tế của công ty kinh doanh.- Quản trị marketing quốc tế:
 
9.47 Ngoại ngữ 2
9.48 Quản trị chuỗi cung ứng
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp trong bối cảnh tăng trưởng mạnh mẽ của các chuỗi cung ứng toàn cầu. Chương 1 và 2 tập trung vào các nội dung tổng quan về chuỗi cung ứng như khái niệm, phạm vi, cấu trúc, các nhân tố động năng, và các quá trình chính yếu trong chuỗi cung ứng. Các chương 3, 4 và 5 trình bày các kiến thức cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng  theo dòng tác nghiệp của  một doanh nghiệp bắt đầu từ hoạt động mua và tạo nguồn tới quá trình sản xuất và cuối cùng là hoạt động phân phối của doanh nghiệp. Nhằm nâng cao khả năng vận hành và kiểm soát chuỗi cung ứng, chương 6 đề cập tới hoạt động cộng tác và phối hợp nhằm giảm thiểu hiệu ứng Buillwip, tăng cường liên kết phối hợp và cân bằng cung cầu qua sử dụng linh hoạt cơ chế kéo đẩy. Chương 7 đề cập về nhân tố thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng, đây là một động năng đặc biệt cho phép cải tiến cả hiệu năng và hiệu quả của chuỗi và được sử dụng triệt để trong lập kế hoạch, vận hành và kiểm soát chuỗi cung ứng, từ cấp chiến lược đến các quá trình tác nghiệp. Cũng do vị trí quan trọng này mà Quá trình và khả năng ứng dụng thương mại điện tử vào quản trị chuỗi cung ứng cũng được giới thiệu ở đây. 
9.49 Quảng cáo và xúc tiến thương mại quốc tế
Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành, cung cấp các kiến thức lý luận cơ bản và thực tiễn về hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới tác động của các nhân tố quốc tế. Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về quản trị các công cụ xúc tiến  phổ biến như: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Quan hệ công chúng, Bán hàng cá nhân cũng như các công cụ xúc tiến mới trong thời đại toàn cầu hóa là Internet, Marketing trực tiếp, Hội chợ - triển lãm quốc tế; các công cụ này được kết hợp, sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ trong hoạt động marketing quốc tế ở thị trường mục tiêu, nhằm tạo dựng hình ảnh thương hiệu mạnh của doanh nghiệp, của sản phẩm với khách hàng quốc tế. Kiến thức của học phần có sự kế thừa và lien hệ chặt chẽ với nội dung một số học phần khác như: Marketing căn bản, Thương mại điện tử căn bản, Quản trị thương hiệu…
9.50 Kinh tế Môi trường
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về: mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế, bản chất kinh tế của ô nhiễm môi trường và tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề quản lý môi trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Từ đó, học phần hướng dẫn cho sinh viên những kỹ năng cơ bản của phân tích tác động của phát triển kinh tế đến môi trường và các quy tắc sử dụng tài nguyên tối ưu. Đồng thời, học phần trang bị cho sinh viên những công cụ quản lý môi trường có thể áp dụng ở nhiều lĩnh vực như quản lý Nhà nước, giải quyết các vấn đề môi trường trong sản xuất và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
9.51 Quản lý nhà nước về thương mại
Học phần giới thiệu bản chất, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về thương mại, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước về thương mại, nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về thương mại, các quan điểm và phương hướng đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đây là học phần chuyên ngành của ngành đào tạo Kinh tế và quản lý thương mại, có mối quan hệ chặt chẽ với các môn khoa học khác thuộc ngành Kinh tê và quản trị kinh doanh.
9.52 Quản trị logistics kinh doanh
Học phần trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về hoạt động logistics và vai trò quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới xu hướng toàn cầu hóa. Học phần cung cấp các kiến thức tổng quát về quá trình quản trị logistics như lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra đánh giá, và quản lý  thông tin logistics trong chương 1, chương 2 và chương 3. Đồng thời tập trung nhấn mạnh vào các hoạt động trong chuỗi logistics của doanh nghiệp bao gồm dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyển, mua hàng, đóng gói, bảo quản, logistics ngược… dựa trên nguyên tắc quản lý tối ưu hóa các dòng cung ứng nguyên liệu và sản phẩm tại doanh nghiệp. Nhằm cung cấp cho người học một hệ thống kiến thức đồng bộ và khả năng  tư duy kết nối linh hoạt các hoạt động logistics trong một hệ thống và hướng tới sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại. Học phần cũng đề cập tới đặc điểm và quá trình cung cấp dịch vụ logistics từ phía các nhà kinh doanh logistics (LPS), đồng thời bước đầu mở rộng phạm vi hoạt động logistics tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, trong môi trường thương mại điện tử và theo các chuỗi cung ứng toàn cầu
9.53 Thương mại điện tử căn bản
Môn học trang bị những kiến thức căn bản và những ứng dụng thực tiễn của thương mại điện tử trong doanh nghiệp bao gồm: những khái niệm cơ bản, những nguyên lý về thị trường điện tử và khách hàng, những mô hình kinh doanh thương mại điện tử phổ biến hiện nay, kết cấu hạ tầng của thương mại điện tử, những hoạt động như thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ, an toàn, bảo mật và các khía cạnh văn hóa, đạo đức, xã hội của thương mại điện tử.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây